Am hiểu về độ khoáng khí của chăn ép (CFM)
Là một nhà sản xuất giấy, việc hiểu điều gì làm cho chăn ép vận hành tốt hay kém có thể cực kỳ khó khăn, đặc biệt là vì cho đến ngày nay không có một thuộc tính nào bạn có thể dựa vào để dự đoán được hiệu quả của chăn ép. Hầu hết các thông số hiện đang được theo dõi và báo cáo bởi nhà sản xuất chăn ép để phát triển điều chỉnh và xác minh tính chất nhất quán trong việc sản xuất. ExperTip này nhằm mục đích giúp bạn hiểu về “Đặc tính kỹ thuật chất lượng” phổ biến này và đặt nó vào quan điểm đúng đắn như một yếu tố dự đoán hiệu suất. Đây là một số thông tin cần xem xét khi sử dụng Cfm làm yếu tố dự đoán hiệu suất vận hành của chăn ép.
1) Có nhiều cách để đạt cùng một kết quả đọc CFM
Trong số những thứ khác, độ mịn của lông mền, số lượng lông mền, trọng lượng của lớp cơ sở và mật độ dệt, mật độ kim dệt, xử lý bề mặt và mức độ nén đều ảnh hưởng đến độ thoáng khí của chăn ép. Một số kết hợp khác nhau của các yếu tố đó có thể mang lại cùng một phép đo CFM nhưng tạo ra các phương thức vận hành khác nhau. Minh hoạ rõ ràng nhất về thực tế là chăn ép có độ thoáng khi tương tự khi thử nghiệm lộn ngược. Phần lớn các mặt tiếp xúc lô và bề mặt tiếp xúc giấy (trên và dưới) có các điểm riêng biệt phụ vụ cho các mục đích rất khác nhau. Bề mặt tiếp xúc giấy thông thường mịn hơn và độ đồng dều áp suất trong khi mặt tiếp xúc lô thông thường tô hơn để có độ bền mòn và dễ vệ sinh. Trong hầu hết các ứng dụng, vận hành chăn ép từ trong ra ngoài sẽ dễ dẫn đến khả năng vận hành kém mặc dù độ CFM không bị ảnh hưởng.
2) Mỗi Nhà cung cấp sẽ có các đo độ CFM khác nhau
Thiết bị tiêu chuẩn trong ngành từng sử dụng là thiết bị kiểm tra độ thoáng khí Frazier. Đay là biện pháo tiêu chuẩn của ngành dệt may không được thiết kế cho chăn ép. Thiết bị đo thể tích khí (cubic feet/minute) đi qua chăn ép tại áp 0,5” của áp cột nước trong khi chăn ép được giữ bằng kẹp để tránh rò rỉ không khí. Đây không phải là điều kiện gặp phải ở đâu trong việc vận hành chăn ép. Thiết bị này có nhược điểm là yêu cầu áp lực lên cả 2 mặt của chăn ép, gây khó khăn cho việc đo cách xa từ mỗi biên của chăn ép.
Vì điều quan trọng trong sản xuất chăn ép hiện dại là do đo nhiều điểm hơn trong chăn để xác nhận và tối đa hoá tính đồng nhất, các nhà cung cấp chăn ép đã phải phát triển các thiết bị thay thế để thu thập nhiều điểm dữ liệu thấm hút hơn. Ưu điểm của loai hệ thống này có thể tạo ra cấu hình độ thoáng khí giúp cung cấp nhiều thông tin chi tiết hơn về tính đồng nhất và độ lặp lại của qui trình. Vì lý do này, hầu hết nhà sản xuất đã phát triển thiết bị mới có thể sao chép hoặc không sao chép tiêu chuẩn cũ. Ai biết được?

FIGURE 1. Thiết bị kiểm tra độ thoáng truyền thống sử dụng cổ ngỗng để tiếp cận trong cải biên chăn ép

FIGURE 2. Thiết bị kiểm tra profile Portair Thiết bị cầm tay có thể được sử dungh để thu thập các cấu hình
3) Rất khó để người mua biết được chăn ép được thử nghiệm trong điều kiện nào
Ngoài sự thay đổi về thiết bị và qui trình thử nghiệm, người mua không biết các điều kiện tại thời điểm thử nghiệm. Mức độ nén trước là bao nhiêu? Chăn ép được nghỉ bao lâu sau nén. Độ ẩm môi trường là bao nhiêu? Trong một xưởng sản xuất chăn ép mức độ trước nén cho đến thành phẩm giữa các nhà sản xuất hầu như không giống nhau.
Một lưu ý quan trọng về quá trình nén trước. Ban đầu chăn ép được làm từ len cừu. Những loại chăn ép đó rất dễ nén và đạt CFM cao rất nhanh. Vào những năm 1970, khi sợi polyamide được giới thiệu, chúng đã bị cản trở sự thâm nhập chậm do khả năng phục hồi chậm
Quá trình nén trước được phát triển để tăng mật độ ban đầu cảu chăn ép polyamide và do đó giảm thời gian đạt được độ thấm hoạt động trên máy xeo giấy. Có nhiều cuộc tranh luận về hiệu quả của quá trình đó khi người ta đánh gái các điều kiện vận hành trên các máy hiện đại sử dụng lực mạnh. Một mối quan tâm khác về quá trình nén trước là nó ẩn đi gía trị thật về độ thoáng khí của chăn ép. Lịch sử cho thâý chăn ép tại biểu đồ 1 về cơ bản sẽ hoạt động giống nhau ở các điểm đo lường khác nhau, nhưng nó có thể cho thấy giá trị giữa 55-77cfm tuỳ thuộc vào mức độ nén trước. Đây là lý do tại why hầu hết các kỹ sư phải chú ý nhiều hơn về các ứng dụng của ép để đo đạc độ thoáng khí khi đo độ lặp lại.
4) CFM thay đổi trong suốt thời gian sử dụng của chăn ép
Chăn ép là một phương tiện dể ép ngay khi ra khỏi thùng chứa. điều này làm cho độ thấm hút của chăn ép bằng bất kỳ biện pháp nào, thay đổi đáng kể trong nhừng giờ vận hành đầu tiên,. Điều này có nghĩa chăn ép với độ thấm hút 60cfm có thể hoạt động ở 20cfm từ lúc đầu và trong suốt quá trình vận hànhc ủa nó. Hơn nữa, các cấu trúc khác nhau sẽ ổn định ở độ thấm hoạt động khác nhau. Ví dụ, ở cấu trúc tỷ lệ lớp lông mền so với lớp cơ sở cao có thể ổn định và hoạt động ở độ thấm thấp hơn so với tỷ lệ lớp lông mền so với lớp cơ sở thấp. Điêuf này có nghĩa CFM tối ưu cho một thiết kế có thể áp dụng cho nhiều loại khác nhau.

Biểu đồ 2. Độ thoáng khí chăn đã sử dụng và mới
Sử dụng thực tế
Nhìn vào phạm vi cfm của các mẫu đã sử dụng cho một vị trí cụ thể, nó chứng tỏ rằng phạm vi thấm đang được sử dụng hiệu quả trên vị trí đó. Các chăn ép sử dụng hiệu quả được cắt bỏ thì cho thấy hiệu suất vận hành tốt. Biết được phạm vi profile hoạt động của vị trí và việc thiết kế một chăn ép với độ thoáng khí phù hợp với khoảng cfm hoạt động thực tế sẽ mang lại hiệu quả tốt. Ví dụ: vị trí ở biểu đồ 2 cho thấy khoảng hoạt động tốt tại 12-22cfm. Dĩ nhiên, giá trị Cfm không chỉ là một trong nhiều thông số mà người thiết kế phải xem xét để thiết kế vận hành được thành công.
Các kết luận
Dữ liệu cho thấy có vài lý do chính đáng để dự đoán hiệu suất thấm hút. Nó được xem như là thông số chất lượng và độ lặp lại quan trọng đối với các nhà sản xuất chăn ép, nếu được đo bằng các thiết bị hiện đại và việc lấy mẫu được thực hiện một cách chuyên nghiệp.
Các tham khảo
2020, AstenJohnson, Inc.
Jackson, G, Toney, M., Pikulik, I (25 November, 2002) Characterization of the Size, Basis Weight and Air Permeability of Press Fabrics, TAPPI TIP 0404-20
Sutman, F, Reese, R, White, D., Patterson, B., Gammon, M., (26 August, 2002) Press Section Monitoring, TAPPI TIP 0404-19
Royo, M., Toney, M., Papermaker Press Fabric, Albany, New York
Fekete, E., (ca. 1995) Air Permeability – Methods and Myths, JWI Group Technical Focus, Volume 8 Number 1
Các câu hỏi?
Chúng tôi ở đây để hỗ trợ. Chúng tôi phan phối ExperTips để hỗ trợ bạn cải thiện hiệu suất của máy xeo giấy. Không chỉ hiệu suất vận hành chăn ép mà còn hiệu suất tổng, độ tin cậu và sản lượng sản xuất. Nếu bạn có đề xuất về bất cứ chủ đề khác mà bạn muốn sự hỗ trợ từ ExperTip, chúng tôi rất muốn nghe ý kiến của bạn!
CÔNG TY CỔ PHẦN TẦM NHÌN – VISION JSCGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh – MST: 0101598812 / SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI CẤP LẦN ĐẦU NGÀY: 14/01/2005
© 2025. CÔNG TY CỔ PHẦN TẦM NHÌN VISION JSC – GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH SỐ: 0101598812 DO SỞ KH & ĐT TP HÀ NỘI CẤP NGÀY: 14/01/2005